Kik Suwatjanee Chaimusik là nữ diễn viên và người dẫn chương trình người Thái Lan, được biết đến rộng rãi với nghệ danh Kik. Bài viết này tổng hợp các thông tin tiểu sử cơ bản của cô, bao gồm tên gọi, năm sinh, đời sống cá nhân và nền tảng học vấn, dựa trên những dữ liệu đã được công bố.
Bảng thông tin về Kik Suwatjanee Chaimusik
| Tên nghệ danh | Kik |
| Tên thật | Suwatjanee Chaimusik |
| Tên tiếng Thái | กิ๊ก สุวัจนี ไชยมุสิก |
| Năm sinh | Ngày 26 tháng 12 năm 1974 |
| Cung hoàng đạo | Ma Kết |
| Chiều cao | Đang cập nhật |
| Cân nặng | Đang cập nhật |
| Học vấn |
Cử nhân Khoa học Quản lý (ngành Truyền thông) Đại Học Suan Dusit University; học thêm ngôn ngữ tại Perth, Australia
|
| Quê quán | Bangkok, Thái Lan |
| Quốc tịch | Thái Lan |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, Người mẫu |
| Công ty quản lý | Channel 3 |
| Social |
|
Kik Suwatjanee Chaimusik là ai? Tiểu sử lý lịch profile wikipedia
Kik Suwatjanee Chaimusik (tên tiếng Thái: กิ๊ก สุวัจนี ไชยมุสิก) là một nhân vật hoạt động trong lĩnh vực giải trí Thái Lan, được biết đến với nghệ danh Kik (กิ๊ก). Cô sinh ngày 26 tháng 12 năm 1974 tại Bangkok, Thái Lan. Sau khi kết hôn năm 2004 với Thammachak Phanitchiwa, cô đổi sang sử dụng họ theo chồng là Phanitchiwa (สุวัจนี พานิชชีวะ).
Về gia đình, cô là con của Noppachai Pornniwatichai và Sombun/Suphavadee Chaimusik, có tổng cộng 3 anh chị em và là con giữa (có chị gái và em trai). Thông tin bạn cung cấp cũng ghi nhận cha cô làm kinh doanh riêng, mẹ là nội trợ. Hiện cô có 3 người con: Thachaya, Thiyada và Thotsatham.
Về học vấn, Kik tốt nghiệp cử nhân tại Suan Dusit University (Khoa Khoa học Quản lý, ngành Truyền thông – trong tư liệu có ghi “cần dẫn nguồn”), và từng học thêm ngôn ngữ tại Perth, Australia. Tài khoản Instagram của cô là kiksuwatjanee.
Sự nghiệp của Kik Suwatjanee Chaimusik
Kik bắt đầu xuất hiện trước công chúng từ khi còn nhỏ, với các công việc liên quan đến quảng cáo từ năm 8 tuổi. Đến năm 17 tuổi, cô chính thức bước vào lĩnh vực giải trí và có vai diễn truyền hình đầu tay trong Nakak Dok Son Klin, được trao cơ hội bởi Surang Prempreeda và đóng cặp cùng O Warut Watharam. Theo thông tin được cung cấp, đây cũng được nhắc như vai nữ chính đầu tiên và duy nhất của cô.
Về đơn vị/đài gắn bó, các nguồn thông tin bạn gửi ghi nhận khác nhau: một số dữ liệu cho biết cô từng trực thuộc Channel 7 (Thailand) giai đoạn 1993–1997 và sau đó làm việc với Channel 3 (Thailand) từ năm 2001 đến nay; trong khi một thông tin khác ghi nhận cô có hợp đồng với Channel 3 giai đoạn 1993–2000 và trở thành diễn viên tự do sau năm 2000. Dù theo mốc nào, sự nghiệp của Kik gắn liền với mảng phim truyền hình và hình ảnh “nữ phản diện” được khán giả nhận diện rộng rãi.
Hình ảnh “nữ phản diện” của Kik
Kik được truyền thông và khán giả nhắc đến như một trong những gương mặt tiêu biểu của tuyến vai phản diện trên màn ảnh nhỏ. Vai diễn trong Dao Pra Sook được mô tả là một trong những dấu ấn quan trọng, góp phần định hình hình tượng phản diện của cô. Một “đặc điểm nhận diện” cũng được ghi nhận trong thông tin bạn cung cấp là tiếng cười và biểu cảm bĩu/mím môi gắn với Sai Soke. Ở giai đoạn gần đây, My Cherie Amour được nhắc như dự án đánh dấu lần cô trở lại với tuyến vai phản diện trên Channel 3 sau 14 năm kể từ Sai Soke, trong vai quý bà Chuen Waratabut (mẹ của nam chính).
Hoạt động dẫn chương trình
Bên cạnh diễn xuất, Kik hoạt động với vai trò người dẫn chương trình và từng tham gia nhiều chương trình được liệt kê trong dữ liệu bạn cung cấp (như 7 สีคอนเสิร์ต, เกมชิงเกม, ถูกใจใช่เลย, พร 3 ประการ, บางกอก สเตชันโชว์, แซดทีวี, คลื่นแซด, ยุทธการบันเทิง…). Thông tin cũng ghi nhận cô là MC của chương trình “ตัวแม่มาแล้ว” trên Thairath TV.
Các giải thưởng và đề cử của Kik Suwatjanee Chaimusik
Kik Suwatjanee Chaimusik đã nhận nhiều giải thưởng, gồm: TOP AWARDS 2000 (Nữ diễn viên phụ xuất sắc, tác phẩm Bunrod – giải đầu tiên), Mekhala Awards lần 21 (Nữ diễn viên phụ nổi bật, Nohra), Kom Chad Luek Awards lần 1 (Nữ phản diện của năm) và Nataraja Awards lần 2 (Nữ diễn viên phụ xuất sắc, Sai Soke).
Ở mảng đề cử, cô được ghi nhận từng vào danh sách đề cử TOP AWARDS 2003 (Nữ diễn viên phụ xuất sắc, Jone Plon Jai) và nhận các đề cử Nữ chính xuất sắc cho phim Yang Ngai Ko Rak tại nhiều giải thưởng khác nhau (Starpics, Suphannahong, Star Entertainment Award, Hamburger Awards).
Các hoạt động khác
Ngoài diễn xuất và dẫn chương trình, cô được tiết lộ là người hát dưới mặt nạ “Witch Queen” trong The Mask Line Prang (một chuỗi gồm hai tập, không có phần thi đấu), theo thông tin bạn đã cung cấp.
Các phim và chương trình truyền hình có sự tham gia của Kik Suwatjanee Chaimusik
| Năm | Phim | Vai |
| TBA | In Love Forever | Đang cập nhật |
| 2026 | Scarier the Movie | Ama |
| 2025 | House of Flames | Phailin |
| 2024 | My Cherie Amour |
Chuen Waratabut [mẹ Wichai]
|
| 2022 | Love Destiny the Movie | [mẹ Phop] |
| 2022 | Club Friday Love & Belief {Traditional Love} |
[mẹ Song] |
| 2010 | Sai Soke | Usa Wonkul |
| 2006 | Hua Jai Toranong | Piangkwan |
| 2005 | Yod Khun Toob | Sophasiri |
| 2004 | Sompong Nong Somchai | Pitsamorn / “Morn” |
| 2004 | Thangsa Kub Ahchee | Chaba |
| 2004 | Fak Din Klin Dao | Fongjan |
| 2004 | Khun Chai Jom Yoong | Yuwadee |
| 2004 | Keaw Wan 2001 | NokYoong |
| 2004 | Sai Yai Ruk | Malee |
| 2003 | Kor Wa Ja Mai Ruk | Malulee |
| 2003 | Jone Plone Jai | Chalida |
| 2003 | Nang Show | Prim |
| 2003 | Bang Rak Soi 9 |
Miao (Ep. 46, 57, 150, 322)
|
| 2003 | Leh Lub Salub Raeng | NokYoong |
| 2003 | Baan Nee Pee Mai Pop | Rarerng |
| 2002 | Rung Thip | Nong Nat |
| 2002 | Roy Leh Sanae Rai | Praewroong |
| 2002 | Nang Miew Yorm See | Look Tor |
| 2001 | Samee Ngern Phon |
Somika Punnarai / “Som”
|
| 2001 | Look Lhong | Ruthai |
| 2001 | Jao Sao Meu Acheeb | Maynee |
| 2001 | Ubat Tee Hua Jai | Jenjira |
| 2001 | No Rah |
Kangkae Attakornkadee / “Kae”
|
| 2001 | Nee Ruk | Chitchamai |
| 2001 | Thongpoon Kokpo Ratsadorn Tem Khan | Pranee / “Chanee” |
| 2000 | Poo Ying Khon Nun Chue Boonrawd | Sunee |
| 2000 | Luk Mai Klai Ton |
Wanruedi Bordinthornwatchara / “Wan”
|
| 2000 | Sao Chai Hua Jai Chicago | Nida Cherdchomchailai |
| 2000 | Pan Thai Nora Sing | Rattana |
| 1999 | Dome Tong | Saengkae |
| 1998 | Dut Pet Tae |
Pakwadee Aranyalak / “Wadee”
|
| 1998 | King Pai | Kaewkanya / “Fueng” |
| 1997 | Taddao Bussaya | Tom |
| 1997 | Insee Daeng | Kik |
| 1997 | Manee Neur Tae | Bussarakam |
| 1997 | Nangek | Teungjai |
| 1996 | Kor Sawat Haat Sawan | Misao |
| 1996 | Raboet Thoet Thoeng | (Ep. 52) |
| 1996 | Dok Kaew | Roong Laksamee |
| 1995 | Mon Rak Luk Thung | Sai Jai |
| 1994 | Krasue | Suda |
| 1994 | Dao Pra Sook | Maya Rasamee |
| 1993 | Nakak Dok Son Klin | Baitoey |
Thư viện ảnh của Kik Suwatjanee Chaimusik
ThaiLanSawadee.com cập nhật đầy đủ tiểu sử nghệ sĩ






